HỌC TIẾNG ANH KHÔNG KHÓ

Câu sử dụng động từ ở dạng V-ing

Posted on: May 31, 2011

Khi nói đến dạng nguyên thể của động từ, chúng ta nói đến to live, to like, to dislike(ghét cay ghét đắng, rất ghét, cực kì ghét) , to hate, to sing…. Nhưng có rất nhiều trường hợp động từ  được sử dụng ở dạng đuôi -ing với tư  cách như một danh từ. Bài này giúp các bạn hiểu và có thể  sử dụng những trường hợp thông dụng của động từ ở dạng V-ing.

Again, tập đọc cho đến khi bạn cảm thấy thoải mái nói những câu dưới đây. Khi tập, hãy tưởng tượng bạn đang nói chuyện với ai đó. Học những từ vựng mà bạn chưa biết. Thử đặt những câu có sử dụng động từ ở dạng v-ing (bạn có the dùng những từ đã xuất hiện trong các ví dụ dưới đây)

1. Playing tennis is fun (Chơi tennis rất thú vị)

2. walking is good exercise. (Đi bộ là môn thể dục tốt)

3. My friends and I enjoy playing badminton. (Tôi và bạn bè tôi thích chơi bóng chuyền)

4. I don’t know much about playing baseball. (Tôi không biết chơi bóng chày nhiều lắm)

5. we talked about going to Ho Chi Minh City  for our vacation. (chúng tôi -đã- nói về chuyện đi nghỉ ở thành phố HCM)

6. My litter sister is excited about moving to a new city. (Em gái tôi rất háo hức về việc chuyển đến thành phố mới)

7. I’m excited about learning how to play piano. (Tôi rất háo hức được học đánh đàn piano)

8. I’m interested in learning more about your work. (tôi muốn được biết nhiều hơn về công việc của bạn)

9. You’d better have a good excuse for being late. (Bạn nên có một lời giải thích tốt cho việc trậm trễ này)

10.  I’m looking forward to going on vacation soon. (tôi mong chờ  được nghỉ hè sớm )

11. I’ m looking forward to going home next month. (tôi mong chờ được về nhà vào tháng tới)

12. i’m used to sleeping with the window open. (tôi đã quen với việc để cửa sổ mở trong khi ngủ)

13. I’m accustomed to sleeping 8 hours each day. (tôi quen với việc ngủ 8 tiếng mỗi ngày)

14. I always dream about speaking  english with native speakers. (tôi luôn mơ tới cảnh tôi nói chuyện bằng tiếng Anh với người bản xứ)

15. I’m tired of eating the same food over and over again. (tôi chán ngấy việc phải ăn đi ăn lại một loại thức ăn)

16. She tries to stop me from talking too much. (cô ấy cố gắng ngăn tôi không được nói quá nhiều)

17. i am capable of helping you. (tôi có khă năng trong việc  giúp bạn)

18. we thought about going to the beach. (chúng tôi đã nghĩ đến chuyện đi ra biển)

19. she apologized for being rude. (cô ấy xin lỗi vì đã cư xử thô lỗ)

20. I apologized my mother for breaking her new dishes. (toi xin lỗi mẹ vì đã lam vỡ những cái đĩa mà mẹ tôi mới mua)

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

Enter your email address to subscribe to this blog and receive notifications of new posts by email.

Join 17 other followers

May 2011
M T W T F S S
    Jun »
 1
2345678
9101112131415
16171819202122
23242526272829
3031  

Blog Stats

  • 75,099 hits
%d bloggers like this: