HỌC TIẾNG ANH KHÔNG KHÓ

Lesson 7: Home characteristics

Posted on: August 4, 2011

I strongly feel that the two most important characteristics for a house or apartment are comfort and privacy.

For one thing, you can not really call your house a home unless it’s comfortable. I do many things at my home. I eat, sleep, relax, do my homework and play there. Being comfortable can help me focus on things better and do everything I want to do.

In addition, I believe that there must be certain amount of privacy in a home. For example, I live with my parents, brother and sister. Our home can get crowded sometimes. So we need the privacy of our bedrooms. Privacy can let us spend time alone which is helpful when we’re in bad moods.  Because of privacy we get along with each other really well.

download về máy

I. Vocabulary

1. Characteristics: đặc điểm

2. Comfort (n) sự dễ chịu, thoải mái

3. privacy (n) tính riêng tư, sự riêng tư

4. comfortable (a) thoải mái, dễ chịu

5. focus (v) tập trung

6. certain (a) nhất định, nào đó

7. amount of privacy : mức độ riêng tư cá nhân

8. get crowded : trở nên đông đúc = became crowded

9. bad moods: tâm trạng không tốt

10. get a long well: hòa thuận, có mối quan hệ tốt với ai

11. For one thing: điều thứ nhất, lý do thứ nhất (thường dùng để giải thích)

12. In addition: thêm vào đó, thêm nữa, hơn nữa

II. Grammar points

1. Liên từ nối câu “which”

Privacy can let us spend time alone which is helpful when we’re in bad moods

Which ở đây là liên từ nối 2 vế đứng trước và sau đó. “Which” thay thế cho cả cụm “privacy can let us spend time alone” . Câu trên có thể viết thành 2 câu riêng biệt:

  1. Privacy can let us spend time alone.
  2. This is helpful when we’re in bad moods.

Thay vì tách ra thành 2 câu, chúng ta nối 2 vế lại thành một câu bằng việc sử dụng “which”. Từ nối này có thể dịch nôm na sang tiếng Việt  là “cái mà, điều mà”

Như thế có thể dịch câu trên như sau: Sự riêng tư cho phép chúng tôi có những khoảng thời gian ở một mình, điều mà rất hữu ích khi mọi người ở trong tâm trạng không tốt.

  • Lưu ý: có những khi “which” được sử dụng ngay sau một danh từ để thay thế cho danh từ đó
  • Ví dụ: I love that book which is very informative (giàu thông tin, nhiều kiến thức)

Ví dụ thêm về “which” thay thế cho cả một cụm từ đứng đằng trước nó.

She is very pretty and sociable which gives her a lot of chance to make new friends.

My mother cooks very well which is one of the reasons why I love her so much.

2. Because of và because

Sau because là một mệnh đề : Because he studied hard, he earned many good marks. (bời vì anh ta chăm chỉ học nên anh ta kiếm được rất nhiều điểm tốt)

Sau because of là một danh từ, cụm danh từ: Because of the snow, we had to cancel our plan. (Vì trận tuyết nên chúng tôi phải hoãn kế hoạch lại)

Câu trong bài:

Because of privacy we get along with each other really well. (nhờ có không gian riêng tư mà chúng tôi sống rất hòa thuận với nhau)

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

Enter your email address to subscribe to this blog and receive notifications of new posts by email.

Join 17 other followers

August 2011
M T W T F S S
« Jul   Sep »
1234567
891011121314
15161718192021
22232425262728
293031  

Blog Stats

  • 75,558 hits
%d bloggers like this: